Hiển thị các bài đăng có nhãn Tam Mệnh Thông Hội. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tam Mệnh Thông Hội. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

Quyển 4 chương 3: Bàn về cát hung của Ngũ hành thời địa - P3



Bàn về Mộc trong mùa thu, mùa đông

Phần này bàn về Ngũ hành hợp kỵ và nguyên tắc mệnh lý cơ bản của người có can của trụ ngày thuộc Mộc (Giáp, Ất) sinh vào mùa thu, mùa đông.

Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014

Quyển 4 chương 3: Bàn về cát hung của Ngũ hành thời địa - P2



BÀN VỀ MỘC

Bàn về Mộc trong mùa xuân, hạ
Phần này bàn về Ngũ hành hợp kỵ và nguyên tác mệnh lý cơ bản của người có can trụ ngày thuộc Mộc sinh vào mùa xuân, mùa hạ.

Quyển 4 chương 3: Bàn về cát hung của Ngũ hành thời địa - P1



NGŨ HÀNH THỜI ĐỊA
 "Ngũ hành thời địa" là chỉ các mệnh Kim, Mộc, Thuỷ, Hỏa, Thổ nên sinh vào mùa nào trong bốn mùa và phương nào của chín châu. Tức là thuyết về đắc thời, đắc địa.

Bàn về cát hung của can ngày đối với 12 chi trụ tháng - P4



Người sinh tháng Thân: tháng bảy - Dương Kim
 Người sinh ngày Giáp gặp tháng Thân là Thiên Quan; thích thân vượng và được hợp chế, kỵ thân yếu mà gặp Chính Quan. Hành vận cũng tương tự như vậy. Đặc biệt kỵ lại gặp cả Thất Sát.

Bàn về cát hung của can ngày đối với 12 chi trụ tháng - P3



Người sinh tháng Tỵ: tháng tư - Dương Hỏa
 Người sinh ngày Giáp, Ất gặp tháng Tỵ là Tài, là mệnh đại quý. Nếu không sinh vào ngày Tỵ, Ngọ khó có Tài. Tài này cũng gọi là Tài ở phương vị trường sinh, là mệnh phú quý. Nếu Mậu Thổ lộ Tài tinh càng sáng, Bính Hoả lộ thì tổn thương thần mà càng khoẻ mạnh. Thích thân ở phương vị vượng, Tài lộ; Kỵ toạ ở Sửu, lộ Tỷ Kiên. Thân vượng nên hành vận ở phương vị Tài; thân yếu nên hành vận ở phương vị vượng.

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Bàn về cát hung của can ngày đối với 12 chi trụ tháng - P2



Người sinh tháng Mão: tháng hai - Âm mộc

Người sinh ngày Giáp gặp tháng Mão là vượng tướng. Người sinh ngày Ất gặp tháng Mão là kiến Lộc. Người sinh ngày Giáp, Ất trong tháng Mão đều không có cách cục, chỉ là bản thân khoẻ mạnh, có tuổi thọ tương đối dài. Nếu trụ giờ mang Thiên Quan và nhiều hình không nhìn thấy thì quý. Thiên Quan chính là sinh vào giờ Canh, giờ Thân ngày Giáp, hay giờ Tân, giờ Dậu ngày Ất. Nếu năm, ngày, trụ giờ không có can, chi như vậy là mệnh bình thường. Nếu vốn mang Thiên Quan thích có quan hệ tương hợp, kỵ hành vận ở phương vị Chính Quan.

Bàn về cát hung của can ngày đối với 12 chi trụ tháng - P1



Người sinh tháng Tý: Tháng mười hai - Dương thủy
 Người sinh ngày Giáp, Ất gặp tháng Tý là Ấn Thụ, gặp Quan thì lộ Ấn, là cực tốt. Kỵ phạm vào phương vị Thiên Tài, Thương Ấn. Hợp, kỵ của vận trong năm cũng giống như vậy.

Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

NHÂM QUÝ



Nhâm: Dương Thuỷ - sinh vào mùa xuân, hạ là cát
Thuộc tính của Nhâm Thuỷ là Dương, là Thuỷ chảy ở đầm nước ngọt, có thể nuôi dưỡng cỏ cây, vạn vật. Người sinh ngày Nhâm, sinh vào tháng mùa xuân, mùa hạ là tốt nhất. Nếu sinh vào tháng mùa thu, mùa đông kém cát hơn một chút. Nếu gặp Dần, Ngọ, Tuất, Quan tinh, có thể có khí trợ giúp, có thể có danh tiếng lẫy lừng. Nếu gặp Kim cục, lại sinh vào tháng tám, cũng có thể có danh lợi song toàn. Nếu gặp Thuỷ cục, lại sinh vào tháng ba, là sao Thiên Đức chiếu mệnh, chủ về phú quý. Nếu sinh ngày Nhâm và địa chi là Hợi, Mão, Mùi hành vận ở phương nam có thể sẽ phát tài.

CANH TÂN



Canh: Dương Kim - thích hành vận Mộc, Hoả ở phương đông, nam
Thuộc tính của Canh Kim là Dương, là một trong các kim loại như vàng, bạc, đồng, sắt, hấp thụ tinh hoa của mặt trời mà hình thành, cần có Đinh Hoả nung luyện mới thành đồ vật. Nếu gặp Bính Hoả không có tác dụng gì. Nếu hành vận Mộc, Hoả ở phương đông, phương nam tương đối tốt. Bởi vì Mộc, Hoả thông sáng, Kim mới có thể được nung luyện. Nếu gặp Dần, Mão tới Giáp, Ất, và Tỵ, Ngọ, Mùi là nơi Quan tinh, Ấn Thụ đắc khí, sẽ đều phát đạt. Nhưng ở phương bắc, phương tây Kim chìm,Thuỷ cạn, không thể thành tài.

MẬU KỶ



Mậu: Dương Thổ - kỵ hành vận Kim ở phương tây
 Thuộc tính của Mậu Thổ là Dương, là Thổ ở trên tường thành và bờ đê. Tuy có thể ngăn Thuỷ, nhưng lại không thể nuôi dưỡng vạn vật. Tường thành và bờ đê không bị hình, xung, phá, hại thì nhân dân có thể an cư lạc nghiệp. Ưa Giáp, Ất thuộc Mộc, bởi nó là phương vị Sát hoá Ấn. Kỵ hành vận Kim ở phương tây. Hành vận ở phương nam dù có phát đạt cũng không được lâu dài, và có nguy cơ bị phá hoại. Mậu Thổ cần có Hoả sinh trợ giúp, kỵ bị Thuỷ khắc chế. Nếu Tứ trụ cùng phạm vào Mậu, Kỷ sẽ mất cả danh lẫn lợi; gặp Tân, Canh làm việc gặp khó khăn.

BÍNH ĐINH



Dương hỏa - sinh vào mùa xuân, hạ thì cát
Thuộc tính của Bính Hỏa là Dương, là chính khí của mặt trời, có thể sản sinh ra vạn vật. Người sinh vào ngày Bính sinh vào mùa xuân, mùa hạ là tốt nhất, tự nhiên có thành tựu, tinh thần dồi dào. Nếu lại gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, hành vận ở phương đông vô cùng cát lợi. Dù gặp Nhâm, Quý thuộc Thuỷ cũng tương đối tốt. Nhưng kỵ gặp Mậu Thổ vì bị mất khí. Trong đại vận, nếu phạm vào Thái Tuế sẽ gặp tai hoạ như chịu hình ngục của quan phủ, phá sản, mặc tang phục. Người sinh vào ngày Bính nếu sinh vào mùa thu, mùa đông, và lại sinh vào giờ Tý ban đêm, chính là mệnh nô bộc, chủ về cả đời ly biệt người thân, cô độc, thương tật, nghèo khổ.

Chủ Nhật, 24 tháng 3, 2013

Q4.C1: GIÁP ẤT



Giáp: Dương mộc - sinh vào mùa đông cát

Thuộc tính của giáp mộc là dương, là vật liệu để đóng trụ, xà nhà. Người có can của trụ ngày là Giáp Mộc, sinh vào mùa thu, mùa đông là tốt nhất. Nếu sinh vào tháng Thân, tháng Tý cũng cát lợi.

Thứ Sáu, 15 tháng 2, 2013

Chương 1 quyển 10: Khẩu quyết xem mệnh - Phần 3


33. NGŨ HÀNH TRONG MỆNH TỰ TUYỆT

Ví như Quý Tỵ, Ất Hợi, Canh Thân, Nhâm Dần, Đinh Tỵ đều là Ngũ hành tự tuyệt. Quy luật vận hành theo tự nhiên thì không thể tuyệt. Nếu can chi trong mệnh vừa hay gặp Tỵ tuyệt thì sẽ sống lại. Trong mệnh gặp phải, là vui là buồn vẫn không thể xác định. Ví như Quý Tỵ tuyệt Thủy, nếu có được Quý Dậu vượng Kim trợ giúp thì sẽ là "tuyệt Thủy gặp sinh", vô cùng tốt lành.

Chương 1 quyển 10: Khẩu quyết xem mệnh - Phần 2



15. NGŨ HÀNH THỦ TƯỢNG TRONG MỆNH

Xét về Ngũ hành thủ tượng. Thứ nhất, tượng chính thì chọn tượng chính, chẳng hạn như, tượng chính của Giáp, Ất, Bính, Đinh là tượng Mộc Hỏa, thì chọn tượng Mộc Hỏa. Thứ hai, tượng hoá thì chọn tượng hoá, ví dụ tượng hoá của Mậu (Thổ), Quý (Thủy), Đinh (Hỏa), Nhâm (Thủy) là tượng Mộc Hỏa, thì chọn tượng Mộc Hỏa.

Chương 1 quyển 10: Khẩu quyết xem mệnh - Phần 1



Theo quan điểm của phần này, Nguyệt lệnh là nội dung quan trọng nhất trong tất cả các yếu tố luận mệnh. Ngoài ra, sự trung hòa của ngũ hành, sbiến đổi của vận khí cũng là nội dung đáng chú ý trong luận mệnh. Những trình bày mang tính quy luật này của tác giả bắt nguồn từ sự tích lũy kinh nghiệm thực tế qua nhiều đời, là sự tinh túy và đạo lý quan trọng của luận mệnh.