Hiển thị các bài đăng có nhãn 64 Quẻ - Xuân Cang. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 64 Quẻ - Xuân Cang. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2013

25. Thiên Lôi Vô Vọng



Vô vọng là không dục vọng, không càn bậy. Tượng quẻ: Dưới Trời có Sấm là lẽ tự nhiên của trời đất.

Không càn bậy thì rất hanh thông. Hợp với chính đạo thì rất lợi. Cái gì không hợp với chính đạo (lẽ trời) thì có hại, có lỗi, theo đó mà hành động thì không lợi.

24. Địa Lôi Phục



Phục là Phản, là Trở lại. Tượng quẻ: Sấm ở trong đất.

Trở lại: hanh thông. Ra vào không gặp tai nạn, bạn bè sẽ lần lượt tới, không lầm lỗi nữa. Vận trời phản phục (tráo đi trở lại), cứ bảy ngày thì trở lại, hành động việc gì cũng có lợi.

23. Sơn Địa Bác



Bác là Rơi rụng, Tan mất, là Bóc, Lột bỏ, cho tiêu mòn dần. Tượng quẻ: Trên là Núi, dưới là Đất.

Tiêu mòn, hễ tiến tới (hành động) thì không lợi.

22. Sơn Hỏa Bí



Bí là Sức, là Trang sức, làm cho cảnh đẹp thêm. Tượng quẻ: Dưới Núi có Lửa.

Trang sức văn vẻ thì hanh thông; làm việc gì mà chỉ nhờ ở trang sức thì lợi bé nhỏ mà thôi.

21. Hỏa Lôi Phệ Hạp



Phệ là Cắn, là Trừ bỏ (sự ngăn cách), Hạp là Hợp. Tượng quẻ là Sấm phát ra từ Lửa (ngày nay ta hiểu là từ Điện).

Cắn để hợp lại, như vậy là hanh thông; dùng vào việc hình ngục thì có lợi.

20. Phong Địa Quan



Quan là quan sát, xem xét. Tượng quẻ: Gió đi trên Đất.

Làm mẫu mực cho người ta thấy, như người chủ tế, rửa tay tinh khiết bày lễ là đủ, không cần bày cỗ to, mình chí thành như vậy, người khác xem đấy mà chí thành như mình.

19. Địa Trạch Lâm



Lâm là Lớn thịnh. Còn nghĩa nữa là Tới (như Lâm chung là tới lúc cuối cùng, lúc chết; Lâm hạ là người trên tới người dưới). Tượng quẻ: Trên Đầm có Đất.

Thứ Bảy, 16 tháng 2, 2013

18. Sơn Phong Cổ

▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅



Cổ là Công việc, lại có nghĩa là Đổ nát, bê bối. Tượng quẻ: dưới Núi có Gió.

Đổ nát mà làm lại mới thì rất tốt, vượt qua sông lớn thì lợi. Ba ngày trước ngày Giáp, ba ngày sau ngày Giáp.

17. Trạch Lôi Tùy

▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅



 Tùy là Thuận theo (theo hoàn cảnh). Tượng quẻ là trong Đầm có Sấm.
 Theo nhau: rất hanh thông, nhưng phải chính đáng thì mới có lợi, không lỗi.

16. Lôi Địa Dự

▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅


Dự là hòa vui. Tượng quẻ là Sấm nổ Đất vang.

Vui vẻ, dựng tước Hầu, ra quân thì tốt.
(Dựng tước Hầu ngày nay nên hiểu là tổ chức cơ cấu chính phủ để quản lý nhà nước)

15. Địa Sơn Khiêm


▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
Khiêm là thoái (Thoái nhượng, Lùi nhường bước, Nhún nhường). 

14. Hỏa Thiên Đại Hữu



Đại Hữu là Sở hữu rất lớn, là Có Lớn (Học Năng dịch là Khoan, là Rộng lớn).

▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅

Thứ Sáu, 15 tháng 2, 2013

13. Thiên Hỏa Đồng Nhân

Đồng Nhân là Cùng chung với Người, Đồng tâm với Người. 

▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅


Thứ Tư, 13 tháng 2, 2013

12. Thiên Địa Bĩ

▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅



Bĩ là Tắc (bế tắc, không thông suốt)

Thứ Ba, 12 tháng 2, 2013

11. Địa Thiên Thái



▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅



Thái là hanh thông, yêu thích, hòa thuận.

10. Thiên Trạch Lý


▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
 

Lý là Lễ, (trật tự, chế độ, pháp luật, thiên nhiên)

Thứ Hai, 11 tháng 2, 2013

9. Phong Thiên Tiểu Súc



Súc là Nuôi, lại có nghĩa là Chứa (súc tích: chứa chất), Tiểu Súc là Chứa nhỏ. Sách Hà Lạc giảng Tiểu Súc là ngăn chứa nhỏ, bế tắc nhỏ, chờ sắp giải quyết.


▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅



8. Thủy Địa Tỷ




▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅



Tỷ là Hòa (sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển)

7. Địa Thủy Sư


▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅


Sư là Chúng (trong nhóm từ quần chúng), đám đông, quân đội. Trước gian nan, sau thành công.

6. Thiên Thủy Tụng



▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅
▅▅▅▅▅
▅▅ ▅▅